Đất nước ta trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước cho nên mọi vấn đề nảy sinh luôn phải được đề cao để giải quyết triệt để nhất. Một trong số đó là vấn đề ô nhiễm môi trường, cụ thể là làm thế nào để xử lý nguồn nước thải một cách hiệu quả và lâu dài nhất. Xử lý nước thải ở nước ta đang là vấn đề cấp thiết, đây cũng là bài toán đau đầu nhất đối với các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất hay các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Lựa chọn hệ thống xử lý nước thải phù hợp với doanh nghiệp để vừa đảm bảo hiệu quản, an toàn vừa tiết kiệm được chi phí là điều không hề dễ dàng.

Mong muốn được giải quyết bài toán khó này của doanh nghiệp, chúng tôi xin đưa ra các công đoạn xử lý nước thải tiên tiến và hiệu quả nhất mà các bạn có thể tham khảo được.

Xử lí nước thải:

Hệ thống xử lý nước cấp và nước thải trước khi thải ra môi trường là việc làm cần thiết cho mỗi doanh nghiệp, gia đình hay các tổ chức. Việc xử lý nước thải bao gồm rất nhiều công đoạn hóa học, vật lý, sinh học xảy ra:

Thứ nhất, công đoạn điều lưu:

Đây là quá trình giảm thiểu hoặc kiểm soát các biến động về đặc tính của nước thải nhằm tạo điều kiện tối ưu cho các quá trình xử lý kế tiếp. Quá trình điều lưu được tiến hành bằng cách trữ nước thải lại trong một bể lớn, sau đó bơm định lượng chúng vào các bể xử lý kế tiếp, nhằm mục đích:

  • Điều chỉnh sự biến thiên về lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày
  • Tránh sự biến động về hàm lượng chất hữu cơ làm ảnh hưởng đến hoạt động của vi khuẩn trong các bể xử lý sinh học
  • Kiểm soát pH của nước thải để tạo điều kiện tối ưu cho các quá trình sinh học, hóa học sau đó

Bể điều lưu còn là nơi cố định các độc chất đối với quá trình xử lý sinh học làm cho hiệu suất của quá trình này tốt hơn.

Thứ hai, công đoạn trung hòa:

Nước thải thường có pH không thích hợp cho các quá trình xử lý sinh học hoặc thải ra môi trường, do đó nó cần phải được trung hòa. Có thể trung hòa bằng nhiều cách:

  • Trộn lẫn nước thải có pH acid và nước thải có pH bazơ. Bằng cách trộn lẫn hai loại nước thải có pH khác nhau, chúng ta có thể đạt được mục đích trung hòa. Quá trình này đòi hỏi bể điều lưu đủ lớn để chứa nước thải.
  • Trung hòa nước thải acid: người ta thường cho nước thải có pH acid chảy qua một lớp đá vôi để trung hoà; hoặc cho dung dịch vôi vào nước thải, sau đó vôi được tách ra bằng quá trình lắng.
  • Trung hòa nước thải kiềm: bằng các acid mạnh (lưu ý đến tính kinh tế). CO2 cũng có thể dùng để trung hòa nước thải kiềm, khi sục CO2 vào nước thải, nó tạo thành acid carbonic và trung hòa với nước thải.

Thứ ba, công đoạn keo tụ và tạo bông cặn:

Hai quá trình hóa học này kết tụ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo để tạo nên những hạt có kích thước lớn hơn. Nước thải có chứa các hạt keo có mang điện tích (điện tích âm), ngăn cản không cho nó va chạm và kết hợp lại với nhau làm cho dung dịch được giữ ở trạng thái ổn định. Việc cho thêm vào nước thải một số hóa chất (phèn, ferrous chloride…) làm cho dung dịch mất tính ổn định và gia tăng sự kết hợp giữa các hạt để tạo thành những bông cặn đủ lớn để có thể loại bỏ bằng quá trình lọc hay lắng cặn.

Các chất tạo bông cặn thường được sử dụng là các chất hữu cơ cao phân tử như polyacrilamid. Việc kết hợp sử dụng các chất hữu cơ cao phân tử với các muối vô cơ cải thiện đáng kể khả năng tạo bông cặn.

Thứ tư, công đoạn kết tủa:

Đây là phương pháp thông dụng nhất để loại bỏ các kim loại nặng ra khỏi nước thải. Thường các kim loại nặng được kết tủa dưới dạng hydroxide. Do đó, để hoàn thành quá trình này người ta thường cho thêm các base vào nước thải để cho nước thải đạt đến pH mà các kim loại nặng cần phải loại bỏ có khả năng hòa tan thấp nhất. Thường trước quá trình kết tủa, người ta cần loại bỏ các chất ô nhiễm khác có khả năng làm cản trở quá trình kết tủa. Quá trình kết tủa cũng được dùng để khử phosphate trong nước thải.

Thứ năm, công đoạn tuyến nối:

Quá trình này dùng để loại bỏ các chất có khả năng nổi trên mặt nước thải như dầu, mỡ, chất rắn lơ lửng. Trong bể tuyển nổi người ta còn kết hợp để cô đặc và loại bỏ bùn. Đầu tiên nước thải, hay một phần của nước thải được tạo áp suất với sự hiện diện của một lượng không khí đủ lớn. Khi nước thải này được trả về áp suất tự nhiên của khí quyển, nó sẽ tạo nên những bọt khí. Các hạt dầu, mỡ và các chất rắn lơ lửng sẽ kết dính với các bọt khí và với nhau để nổi lên trên và bị một thanh gạt tách chúng ra khỏi nước thải.

Thứ sáu, công đoạn lắng:

Quá trình lắng áp dụng sự khác nhau về tỉ trọng của nước, chất rắn lơ lửng và các chất ô nhiễm khác trong nước thải để loại chúng ra khỏi nước thải. Đây là một phương pháp quan trọng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng. Bể lắng thường có dạng chữ nhật hoặc hình tròn. Loại bể lắng hình tròn có hiệu suất cao hơn loại bể lắng hình chử nhật. Quá trình lắng còn có thể kết hợp với quá trình tạo bông cặn hay đưa thêm vào một số hóa chất để cải thiện rõ nét hiệu suất lắng.

Thứ 7, xử lí sinh học hiếu khí:

Trong quá trình xử lý sinh học các vi sinh vật sẽ sử dụng oxy để phân hủy chất hữu cơ và quá trình sinh trưởng của chúng tăng nhanh. Ngoài chất hữu cơ, oxygen quá trình sinh học còn bị hạn chế bởi một số chất dinh dưỡng khác. Có nhiều thiết kế khác nhau cho bể xử lý sinh học hiếu khí, nhưng loại thường dùng nhất là bể bùn hoạt tính, nguyên tắc của bể này là vi khuẩn phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải và sau đó tạo thành các bông cặn đủ lớn để tiến hành quá trình lắng dễ dàng. Sau đó các bông cặn được tách ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng cơ học. Như vậy một hệ thống xử lý bùn hoạt tính bao gồm một bể bùn hoạt tính và một bể lắng.

Thứ tám, công đoạn sục khí:

Quá trình sục khí không những cung cấp oxy cho vi khuẩn hoạt động để phân hủy chất hữu cơ, nó còn giúp cho việc việc khử sắt, magnesium, kích thích quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ khó phân hủy bằng con đường sinh học và tạo lượng DO đạt yêu cầu để thải ra môi trường.

Thứ 9, công đoạn xử lý cấp 3:

  •  Lọc: loại bỏ các chất rắn lơ lửng hoặc các bông cặn, khử bớt nước của bùn lấy ra từ các bể lắng. Quá trình lọc dựa trên nguyên tắc chủ yếu là khi nước thải đi qua một lớp vật liệu có lổ rỗng, các chất rắn có kích thước lớn hơn các lổ rỗng sẽ bị giữ lại.
  • Hấp phụ: loại bỏ các mảnh hữu cơ nhỏ trong nước thải công nghiệp. Nguyên tắc là bề mặt của các chất rắn khi tiếp xúc với nước thải có khả năng giữ lại các chất hòa tan trong nước thải trên bề mặt của nó do sự khác nhau của sức căng bề mặt. Chất hấp phụ thường được sử dụng là than hoạt tính. Quá trình hấp phụ có hiệu quả trong việc khử COD, màu phenol…
  • Trao đổi ion: ứng dụng nguyên tắc trao đổi ion thuận nghịch của chất rắn và chất lỏng mà không làm thay đổi cấu trúc của chất rắn để loại bỏ các cation và anion trong nước thải. Các cation sẽ trao đổi với ion hydrogen hay sodium, các anion sẽ trao đổi với ion hydroxyl của nhựa trao đổi ion. Khi nhựa trao đổi ion đã hết khả năng trao đổi ion, nó sẽ được tái sinh lại bằng các chất tái sinh thích hợp. Sau quá trình tái sinh các chất tái sinh sẽ được rửa đi bằng nước và bây giờ nhựa trao đổi ion đã sẳn sàng để sử dụng cho chu trình kế.

Xử lí nước thải

Nước thải không được xử lý hay xử lí không triệt để nếu xả trực tiếp vào môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, tác động đến sức khỏe của con người và sinh vật. Do vậy, lắp đặt hệ thống xử lý nước thải là cần thiết và là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nước cấp và nước thải công nghiệp đạt tiêu chuẩn.

Công ty TNHH Môi Trường Bình Bình Tân
Địa chỉ: 232/28 đường Hương Lộ 80, khu phố 2, phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Email: congtruong10@gmail.com
Điện thoại: 0916158711 – 0903387995
Di động: 0989.183.030 (Mr. Trường)